Showing posts with label kỳ thi toeic. Show all posts
Showing posts with label kỳ thi toeic. Show all posts

Monday, September 22, 2014

Một số cặp từ hay xuất hiện trong kỳ thi TOEIC

Một số cặp từ dễ nhầm lẫn trong kỳ thi TOEIC:
1. BESIDE / BESIDES

- Beside: giới từ, mang nghĩa bên cạnh, = ‘'next to’', '’at the side of'’

Examples:

• I sit beside John in class.

• Could you get me that book? It's beside the lamp.

- Besides: (adverb) meaning '’also'’, '’as well'’

: (preposition) meaning '’in addition to'’

Examples:

• (adverb) He's responsible for sales, and a lot more besides.

• (preposition) Besides tennis, I play soccer and basketball.

2. CLOTHES / CLOTHS

- Clothes (số nhiều) quần áo chúng ta mặc nói chung

Examples:

• Just a moment, let me change my clothes.

• Tommy, get your clothes on!

- Cloth: vải vóc nói chung (không đếm được)

- Cloth (số nhiều là cloths): miếng vải, tấm vải, thường dùng để lau hay làm khăn trải bàn...

Examples:

• There are some cloths in the closet. Use those to clean the kitchen.

• I have a few pieces of cloth that I use.

- clothing (không đếm được): nói đến một loại quần áo đặc biệt, cụ thể nào đó

Examples:

• Protective clothing

3. DEAD / DIED

- Dead: adjective meaning ‘'not alive'’, chết

Examples:

• Unfortunately, our dog has been dead for a few months.

• Don't touch that bird. It's dead.

- Died: past tense and past participle of the verb '’to die’', thì quá khứ và phân từ hai của động

từ "die"

Examples:

• His grandfather died two years ago.

• A number of people have died in the accident.

4. EXPERIENCE / EXPERIMENT

- Experience (đếm được): kỷ niệm

- experience (ko đếm được): kinh nghiệm

Examples:

• (first meaning)His experiences in Germany were rather depressing.

• (second meaning) I'm afraid I don't have much sales experience.

- Experiment: thí nghiệm, thử nghiệm

Examples:

• They did a number of experiments last week.

• Don't worry it's just an experiment. I'm not going to keep my beard.

5. FELT / FELL

- Felt: past tense and past participle of the verb '’to feel'’, quá khứ và phân từ hai của động

từ "Feel"

Examples:

• I felt better after I had a good dinner.

• He hasn't felt this well for a long time.

- Fell: past tense of the verb ‘’to fall'’, quá khứ của động từ "fall"

Examples:

• He fell from a tree and broke his leg.

• Unfortunately, I fell down and hurt myself.

Wednesday, September 10, 2014

Tìm hiểu về kỳ thi TOEIC

TOEIC (Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) được xây dựng và phát triển bởi Viện Khảo thí Giáo dục l(ETS-Educational Testing Service) –tổ chức cung cấp các chương trình kiểm tra như TOEFL, GMAT…Bài thi TOEIC là một bài thi nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh dành cho những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ thứ hai, đặc biệt là những người sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế trong các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch…
Kết quả của bài thi TOEIC có hiệu lực 2 năm.
Việc học TOEIC, luyện thi TOEIC và tham dự kỳ thi TOEIC đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị hành trang kiến thức với nhiều sinh viên và người đi làm.

Cấu trúc của bài thi TOEIC

Bài thi TOEIC không đòi hỏi kiến thức và vốn từ vựng chuyên ngành mà chỉ tập trung vào sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và công việc hàng ngày. Bài thi TOEIC là một bài kiểm tra trắc nghiệm bao gồm 200 câu- 02 phần làm trong 120 phút: 
- Phần thi Listening (nghe hiểu) gồm 100 câu, 45 phút . Phần thi  này gồm 4 phần nhỏ, ở phần 1 là nghe các câu miêu tả hình, còn ở các phần còn lại, mỗi phần các bạn sẽ nghe các đoạn hội thoại ngắn, đoạn thông tin, các câu hỏi với các ngữ âm khác nhau: Anh_Mỹ, Anh-Anh, Anh-Canada, Anh-Úc và lấy các thông tin để trả lời câu hỏi.
- Phần thi Reading (đọc hiểu) cũng gồm 100 câu , 75 phút, gồm 3 phần nhỏ với các dạng điền câu chưa hoàn chỉnh, đọc hiểu thông tin.
Hiện tại, người ta đã áp dụng thêm phần thi TOEIC Speaking & Writing để có thể đáp ứng cả 4 kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết tùy theo yêu cầu của từng vị trí. Đối với các bạn nào đã đạt TOEIC Reading và Listening trên 500 điểm thì nên thi TOEIC Speaking & Writing để đánh giá đầy đủ khả năng sử dụng tiếng Anh của mình.

Điểm thi TOEIC

Điểm của bài thi TOEIC được tính và quy đổi dựa trên số câu trả lời đúng, bao gồm hai điểm độc lập: điểm của phần thi Nghe hiểu và điểm của phần thi Đọc hiểu. Bắt đầu từ 5, 10, 15… cho tới 495 điểm mỗi phần. Tổng điểm của cả 2 phần thi sẽ có thang từ 10 đến 990 điểm. Sau khi có kết quả, thí sinh sẽ nhận được chứng chỉ TOEIC (phiếu điểm) được gửi riêng cho từng thí sinh.
Một số mức điểm TOEIC tham khảo
TOEIC 100 – 300 điểm: Trình độ cơ bản. Khả năng giao tiếp tiếng Anh kém.
TOEIC 300 – 450 điểm: Có khả năng hiểu & giao tiếp tiếng Anh mức độ trung bình. Là yêu cầu đối với học viên tốt nghiệp các trường nghề, cử nhân các trường Cao đẳng (hệ đào tạo 3 năm).
TOEIC 450 – 650 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá. Là yêu cầu chung đối với SV tốt nghiệp Đại học hệ đào tạo 4-5 năm; nhân viên, trưởng nhóm tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
TOEIC 650 – 850 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu đối với cấp trưởng phòng, quản lý điều hành cao cấp, giám đốc trong môi trường làm việc quốc tế.

TOEIC 850 – 990 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh rất tốt. Sử dụng gần như người bản ngữ dù tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ.