Showing posts with label tips cho toeic. Show all posts
Showing posts with label tips cho toeic. Show all posts

Friday, October 10, 2014

Cách làm bài nghe TOEIC hiệu quả

Bài nghe TOEIC sẽ gồm 4 phần:

* Phần I: Mô tả theo hình ảnh (Picture Description)

Với mỗi câu hỏi trong phần thi này, bạn sẽ nghe bốn câu mô tả về một tấm ảnh mà đề thi giới thiệu. Khi nghe các câu này bạn phải chọn câu mô tả đúng nhất những gì bạn thấy trong ảnh. Các câu này không được in trong đề thi và chỉ đọc một lần.

Khi làm phần này cần chú ý:

- Xem ảnh trước khi nghe các câu hỏi mô tả. Tự đặt các câu hỏi “Who”, “What”, “Where”

- Tập trung nghe hiểu của cả câu.

- Trả lời câu hỏi càng nhanh càng tốt. Nếu không biết cách trả lời, bạn nên đoán câu trả lời rồi chuyển sang xem trước ảnh kế tiếp.

Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Các lựa chọn trả lời sai có thể chứa các từ phát âm giống nhau.

- Các lựa chọn trả lời sai có thể có các đại từ, con số hay địa điểm sai.

- Các lựa chọn trả lời sai có thể chứa một từ đúng.

* Phần II: Hỏi đáp (Questions and Responses)

Bạn sẽ nghe một câu hỏi hay câu nói và ba lựa chọn trả lời đọc bằng tiếng Anh. Tất cả chỉ được đọc một lần và không được in trong đề thi. Hãy chọn câu trả lời thích hợp nhất.

Khi làm phần này cần chú ý:

- Chữ đầu tiên trong câu hỏi sẽ giúp bạn biết đó là câu hỏi dạng gì.

Hỏi thông tin: What, where, who, ….
Hỏi ở dạng có/không: Do, does, is, ….

- Câu hỏi lựa chọn “or” thì câu trả lời không bao giờ là có/không.

- Thỉnh thoảng bạn nghe một câu nói, không phải là câu hỏi, nhưng vẫn cần một câu trả lời.

Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Chú ý đến các từ đồng âm.
- Chú ý các câu hỏi đuôi.
- Cẩn thận với các câu trả lời gián tiếp. Đôi khi câu trả lời cho một câu hỏi có/không lại không có từ “có”, “không”.

* Phần III: Hội thoại ngắn (Short Conversations)

Bạn sẽ nghe một số đoạn đối thoại giữa hai người. Bạn phải trả lời ba câu hỏi về nội dung đối thoại. Đánh dấu vào câu trả lời thích hợp nhất trong số bốn lựa chọn. Các đoạn đối thoại chỉ được nghe một lần và không in trên đề thi.

Khi làm phần này cần chú ý:

- Xem các câu hỏi trước khi nghe. Và nên xem cả câu trả lời nếu có thời gian.

- Trong khi nghe, cố gắng hình dung xem người nói đang ở đâu.

- Đọc mọi lựa chọn trước khi đánh dấu.

Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Cẩn thận với những câu trả lời đúng nhưng lại không liên quan đến câu hỏi. Đừng hấp tấp trả lời mà hãy đọc kỹ các lựa chọn.

- Cẩn thận với các con số như ngày, giờ và số lượng người hay vật có thể khiến bạn xao lãng. Xem trước câu hỏi sẽ giúp mình hình dung được mình cần nghe những gì.

* Phần IV: Bài phát biểu ngắn (Short Talks)

Bạn sẽ nghe các bài nói ngắn do một người nói. Bạn phải trả lời ba câu hỏi liên quan đến nội dung mỗi bài nói. Chọn câu trả lời đúng nhất trong số bốn lựa chọn. Các bài nói chỉ được nghe một lần và không in trên đề thi.

Khi làm phần này cần chú ý:

- Lắng nghe kỹ phần giới thiệu trước mỗi bài nói, từ đấy bạn sẽ nắm bắt được câu hỏi cũng như hình thức thông tin sẽ nghe (tường thuật báo chí, bản tint thời tiết, quảng cáo, tin nhắn, thông báo…)

- Cố gắng xem trước câu hỏi trước khi bắt đầu nói. Nhờ vậy bạn sẽ tập trung nghe các thông tin cần thiết mà câu hỏi yêu cầu.

- Bắt đầu trả lời câu hỏi ngay sau khi bài nói kế thúc.

Monday, September 15, 2014

Những cụm từ hay xuất hiện trong bài thi TOEIC

Tham khảo thêm Cụm từ xuất hiện trong bài thi TOEIC
Tiếp tục giới thiệu với các bạn một số cụm từ ghép hay gặp trong bài thi TOEIC nhé:

Advertising company: Công ty quảng cáo

Application form: mẫu đơn xin việc

Assembly line: dây chuyền lắp ráp

Company policy: chính sách của công ty

Consumer loan: khoản vay khác hàng

Dress-code regulation: nội quy ăn mặc

Evaluation form: mẫu đánh giá

Face value: mênh giá

Gender discrimination: phân biệt giới tính

Information desk: bàn thông tin

Membership Fee: phí thành viên

Performance appraisal: đánh giá năng lực

Staff poductivity: năng suất lao động nhân viên

Delivery company: công ty vận chuyển

apartment complex: tòa nhà phức hợp

application fee : phí nộp đơn

attendance record : ghi danh, điểm danh

communication skill: kĩ năng giao tiếp

construction site: công trường xây dựng

customer satisfaction: sự hài lòng của khách hàng

employee participation : sự tham dự của nhân viên

expiration date: ngày hết hạn

fringe benefits: lợi ích thêm, thưởng

hotel reservation: đặt trước khách sạn

job performance: hiệu suất công việc