Tuesday, September 30, 2014

Bổ sung từ vựng tiếng Anh

Học tiếng Anh qua việc học các từ vựng hay:

HOLIDAYS IN VIETNAM (Các Ngày Lễ Ở Việt Nam)
New Year - January 1: Tết Dương Lịch
Vietnamese New Year: Tết Nguyên Đán
Hung Kings Commemorations - 10th day of the 3rd lunar month: Giỗ tổ Hùng Vương
Hung Kings' Temple Festival: Lễ hội Đền Hùng
Liberation Day/Reunification Day - April 30: Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
International Workers' Day - May 1: Ngày Quốc tế Lao động
National Day (Vietnam) - September 2: Quốc khánh
Communist Party of Viet Nam Foundation Anniversary - February 3: Ngày thành lập Đảng
International Women's Day - March 8: Quốc tế Phụ nữ
Dien Bien Phu Victory Day - May 7: Ngày Chiến thắng Điện Biện Phủ
President Ho Chi Minh's Birthday - May 19: Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh
International Children's Day - June 1: Ngày quốc tế thiếu nhi
Vietnamese Family Day - June 28: Ngày gia đình Việt Nam
Remembrance Day (Day for Martyrs and Wounded Soldiers) - July 7: Ngày thương binh liệt sĩ
August Revolution Commemoration Day - August 19: Ngày cách mạng tháng
Capital Liberation Day - October 10: Ngày giải phóng thủ đô
Vietnamese Women's Day - October 20: Ngày phụ nữ Việt Nam
Teacher's Day - November 20: Ngày Nhà giáo Việt Nam
National Defense Day (People's Army of Viet Nam Foundation Anniversary) - December 22: Ngày hội quốc phòng toàn dân - Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
Christmas Day - December 25: Giáng sinh/Noel
Lantern Festival (Full moon of the 1st month) - 15/1 (lunar): Tết Nguyên Tiêu - Rằm tháng giêng
Buddha's Birthday - 15/4 (lunar): Lễ Phật Đản
Mid-year Festival - 5/5 (lunar): Tết Đoan ngọ
Ghost Festival - 15/7 (lunar): Rằm tháng bảy, Vu Lan
Mid-Autumn Festival - 15/8 (lunar): Tết Trung thu
Kitchen guardians - 23/12 (lunar): Ông Táo chầu trời


Monday, September 29, 2014

Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Hai thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn luôn khiến bạn băn khoăn trong các kỳ thi, đặc biệt là TOEIC.

TL HOÀN THÀNH
TL HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Cấu trúc: S + will have + PII
1. Cấu trúc: S + will have been + Ving
2. Cách sử dụng: 
– Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai, trước khi hành động, sự việc khác xảy ra.
Ex:
 I’ll have finished my work by noon.
+ They’ll have built that house by July next year.
+ When you come back, I’ll have written this letter.
2. Cách sử dụng: 
– Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai, và vẫn chưa hoàn thành.
Ex:
+ By November, we’ll have been living in this house for 10 years.
+ By March 15th, I’ll have been working for this company for 6 years.
3. Dấu hiệu nhận biết:
Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:
By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)
- By then
- By the time+ mốc thời gian
3. Dấu hiệu nhận biết:
Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:
By … for (+ khoảng thời gian)
- By then
- By the time


Note 1: không sử dụng thì tương lai trong các mệnh đề thời gian.
Cũng giống như mọi thì tương lai khác, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể được dùng trong các mệnh đề được bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless, v.v… Thay vào đó, bạn có thể dùng thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn.
Ex:
You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Tim: Sai.
  • You won’t get a promotion until you have been working here as long as Tim: Đúng.
 Note 2: Một số từ không có dạng tiếp diễn cũng không được sử dụng trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Thay vì dùng thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn với những động từ này, bạn phải dùng Future Perfect.
•       state: be, cost, fit, mean, suit
Example: We are on holiday.
•       possession: belong, have
Example: Sam has a cat.
•       senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
Example: He feels the cold.
•       feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
Example: Jane loves pizza.
•       brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand
Example: I believe you.
Ví dụ:
Ned will have been having his driver’s license for over two years. [ Không đúng]
Ned will have had his driver’s license for over two years. [ Đúng]
Note 3: Cách đặt Adverb
Những ví dụ dưới đây hướng dẫn cách đặt các adverb như: always, only, never, ever, still, just, trong các câu ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Ví dụ:
  • You will only have been waiting for a few minutes when her plane arrives.
  • Will you only have been waiting for a few minutes when her plane arrives?

Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nắm vững ngữ pháp tiếng Anh để sử dụng tiếng Anh như người bản ngữ và vượt qua kỳ thi TOEIC với điểm số cao.
Cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam tìm ra điểm khác biệt giữa hai thì này nhé:
Hiện tại hoàn thành
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mẫu câu:

1. Động từ To be:

S+have/has+been+ Adj/Noun

Ex:
- She has been a teacher for 3 years
- They have been famous footballers since   they played in this team

2. Động từ thường:

 S+have/has+PII (Past participle)

Ex:
- He has worked in this company for 4 years
- No one in my class has won that prize

hien-tai-hoan-thanh

Mẫu câu

S+have/has +been+ V-ing

Ex:
- They have been swimming all the morning
- She has been crying all day long












hien-tai-hoan-thanh-tiep-dien

Chức năng:


1. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
Ex: I have read this book three times
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently

3. Signal Words:
Ever, never, just, already, recently, since, for

 Chức năng:


1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Ex: She has been waiting for him all her lifetime

2. Được sử dụng trong một số công thức sau:

- I have been running all the afternoon
- She has been hoping to meet him all day long
- I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.
- How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years

3. Signal Words:

All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long..

Thursday, September 25, 2014

Triển lãm du học Hoa Kỳ StudyUSA mùa thu 2014

Tiêu đề: Triển lãm du học Hoa Kỳ- StudyUSA mùa thu 2014
Đây là chương trình hợp tác giữa công ty Capstone Việt Namtrung tâm Anh ngữ Oxford English UK VietNam.
Du học Hoa Kỳ đang là một xu hướng cho các bạn trẻ có kế hoạch du học với hệ thống hàng ngàn trường cao đẳng, đại học nổi tiếng toàn thế giới về chất lượng giảng dạy, các ngành học cực kì đa dạng và tính linh hoạt cao trong việc thay đổi ngành học cũng như chuyển trường.
Nhưng để tìm được một chương trình học hoặc một ngôi trường phù hợp với sở thích, nguyện vọng, năng lực bản thân và khả năng tài chính gia đình trong số hơn 4.000 trường cao đẳng và đại học tại Hoa Kỳ là điều không hề dễ dàng. Chính vì vậy mà Capstone Việt Nam và trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam xin trân trọng giới thiệu một sự kiện giáo dục lớn và uy tín được tổ chức thường niên, “TRIỂN LÃM DU HỌC StudyUSA - CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HOA KỲ MÙA THU 2014”, nhằm mang đến cơ hội tiếp cận tốt hơn cho Quý phụ huynh và các bạn sinh viên/ học sinh Việt Nam tới Hệ thống giáo dục bậc cao Hoa Kỳ.
Dù đang tìm hiểu thông tin về chương trình Đại học, Sau đại học, Cao đẳng 2 + 2, chương trình Tiếng Anh hay chương trình Du học , khách tham dự đều sẽ nhận được sự giải đáp trực tiếp và thỏa đáng từ các đại diện trường và đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp và tận tâm của Capstone Việt Nam và trung tâm Oxford English UK VietNam.
Đặc biệt các trường Cao đẳng Cộng đồng đến từ bang Washington còn có chương trình Hoàn Thành Trung Học Phổ Thông (High School Completion), một chương trình độc đáo dành cho các bạn học sinh đủ 16 tuổihoàn tất lớp 10 theo đuổi ước mơ lấy bằng Cử nhân ở độ tuổi 20.
HOẠT ĐỘNG TRONG BUỔI TRIỂN LÃM:
·         Gặp gỡ đại diện hơn 30 trường Đại học và Cao đẳng Hoa Kỳ
·         Chương trình đại học và sau đại học
·         Chương trình Cao đẳng 2+2
·         Chương trình Hoàn thành THPT
·         Chương trình tiếng Anh, chương trình hè
·         Thông tin về Visa và thủ tục nhập học
·         Hội thảo thông tin về hệ thống giáo dục bậc cao Hoa Kỳ, chia sẻ kinh nghiệm về cơ hội học tập và làm việc tại Hoa Kỳ
·         Giới thiệu về bài thi ACT
·         Tư vấn trực tiếp các trường quan tâm
ĐIỂM MẠNH CỦA CÁC TRƯỜNG THAM GIA TRIỂN LÃM LẦN NÀY:
       Được kiểm định chính thức cấp khu vực tại Hoa Kỳ, đảm bảo bằng cấp và khả năng chuyển tiếp
       Nhiều cơ hội học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế
       Đa dạng các dịch vụ hỗ trợ sinh viên quốc tế tuyệt vời
       Môi trường học tập lý tưởng, an toàn và đa văn hóa
       Chất lượng giảng dạy vượt trội với hệ thống trang thiết bị hiện đại
       Nhiều câu lạc bộ và các hoạt động ngoại khóa
       Cơ hội thực tập (OPT) và việc làm sau khi tốt nghiệp
Triển lãm diễn ra tại 5 thành phố lớn: Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh Vũng Tàu vào cuối tháng 9, đầu tháng 10 năm 2014. Đây là cơ hội tuyệt vời để Quý phụ huynh và các bạn sinh viên/ học sinh có cơ hội tìm hiểu cụ thể về hệ thống giáo dục bậc cao của Hoa Kỳ, một nền giáo dục được xem là tiên tiến nhất trên thế giới.
Tại Hà Nội, triển lãm diễn ra vào Thứ Ba, 30/9/2014, KS Daewoo - 360 Kim Mã, Ba Đình
Hãy nhanh tay đăng ký tham gia chương trình để tìm hiểu thông tin và lên chi tiết cho kế hoạch du học của mình ngay hôm nay.
Event triển lãm: https://www.facebook.com/events/1473306359593536/
Để biết thêm thông tin chi tiết,  xin liên hệ:
Bộ phận tư vấn trung tâm Oxford English UK Vietnam
Địa chỉ: Số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, HN
Điện thoại: 04 3856 3886/7
Email: customerservice@oxford.edu.vn
Website: http://oxford.edu.vn/







Wednesday, September 24, 2014

Học tiếng Anh giao tiếp và luyện thi IELTS miễn phí cùng giáo viên Anh, Mỹ

Trung tâm ngoại ngữ Oxford English UK Vietnam là một trong các trung tâm ngoại ngữ hàng đầu Hà Nội với nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy uy tín, chất lượngĐội ngũ giáo viên 100% bản ngữ đến từ Anh, Mỹ, tốt nghiệp các trường đại học danh tiếng trên thế giới, nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tại Việt Nam, có chứng chỉ sư phạm quốc tế như CELTA, TESOL sẽ đem đến cho các bạn những bài học cực kỳ thú vị và hiệu quả.
Tiếng Anh đã và đang là công cụ giúp không ít các bạn đạt được thành công trong học tập và sự nghiệp của mình. Để khuyến khích các bạn học tiếng Anh, trung tâm đưa ra chương trình tặng ngay 500 suất học bổng có trị giá lên đến 5.000.000 VNĐ cho các bạn học sinh, sinh viên có thành tích học tập và hoạt động ngoại khoá xuất sắc.
Để tham gia chương trình, các bạn hãy vào mục học bổng để biết thêm chi tiết và đăng ký nhận ngay học bổng cho mình.
Trung tâm thường xuyên mở các lớptiếng anh giao tiếp và luyện thi IELTS miễn phí vào 2h chiều thứ bảy hàng tuần.
Địa điểm: trung tâm Oxford English UK Vietnam- số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội
Giáo viên bản ngữ có trình độ chuyên môn cao, có chứng chỉ sư phạm quốc tế và nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tại Việt Nam
- Bài giảng được thiết kế riêng bởi đội ngũ giáo viên nước ngoài.
Tiếng Anh giao tiếp:
- Thời gian: 2:00-3:00 pm thứ 7 hàng tuần
- Phương pháp học tập mới, tăng cường phản xạ nghe nói, tăng tính tương tác với giáo viên bản ngữ.
Luyện thi IELTS:
- Thời gian: 3:00- 4:00 pm thứ 7 ngày 17/05/2014
- Trong buổi học, học viên sẽ được giới thiệu về đề thi IELTS, một số kỹ năngkinh nghiệm để làm bài đạt kết quả tốt nhất.
- Trải nghiệm học bài nói SPEAKING và WRITING
-  Đặc biệt hơn bạn sẽ được làm bài kiểm tra IELTS miễn phí (giống như một bài thi thật) và được giáo viên bản ngữ tư vấn lộ trình học hiệu quả
và tham gia 1 ngày học thử chương trình luyện thi Oxford 121
Số lượng học viên: 10-15 bạn
Link đăng kí học thử: http://goo.gl/ALY5aV
Link đăng kí kiểm tra đầu vào: http://goo.gl/C9iCz5
Tham gia buổi học thử miễn phí để trực tiếp kiểm định chất lượng bài học và tìm cho mình một khóa học phù hợp. Sau khi tham gia buổi học thử, bạn có thể làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí tại trung tâm với đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết với giáo viên bản ngữ. Chính vì thế, bạn sẽ hoàn toàn yên tâm với quyết định của mình.
Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

Bộ phận tư vấn - Trung tâm Oxford English UK Vietnam
Địa chỉ: số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội 
Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1.Cấu trúc:

Quá khứ hoàn thành
Động từ “to be”
S + had been+ Adj/ noun
Ex: My father had been a great dancer when he was a student
Động từ thường:
S + had +Ved(past participle)
Ex:
 I met them after they had divorced each other

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had been+ V-ing
Ex: When I looked out of the window, it had been raining


2. Chức  năng


Quá khứ hoàn thành
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: We had had lunch when she arrived. 
2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

- Câu điều kiện loại 3:

If I had known that, I would have acted differently. 

- Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:
I wish you had told me about that

- I had turned off the computer before I came home

- AfterI turned off the computer, I came home

- He had painted the house by the timehis wife arrived home

4. Signal Words:

When, by the time, until, before, after
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)
Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

3. Signal words:

since, for, how long...

















Monday, September 22, 2014

Một số cặp từ hay xuất hiện trong kỳ thi TOEIC

Một số cặp từ dễ nhầm lẫn trong kỳ thi TOEIC:
1. BESIDE / BESIDES

- Beside: giới từ, mang nghĩa bên cạnh, = ‘'next to’', '’at the side of'’

Examples:

• I sit beside John in class.

• Could you get me that book? It's beside the lamp.

- Besides: (adverb) meaning '’also'’, '’as well'’

: (preposition) meaning '’in addition to'’

Examples:

• (adverb) He's responsible for sales, and a lot more besides.

• (preposition) Besides tennis, I play soccer and basketball.

2. CLOTHES / CLOTHS

- Clothes (số nhiều) quần áo chúng ta mặc nói chung

Examples:

• Just a moment, let me change my clothes.

• Tommy, get your clothes on!

- Cloth: vải vóc nói chung (không đếm được)

- Cloth (số nhiều là cloths): miếng vải, tấm vải, thường dùng để lau hay làm khăn trải bàn...

Examples:

• There are some cloths in the closet. Use those to clean the kitchen.

• I have a few pieces of cloth that I use.

- clothing (không đếm được): nói đến một loại quần áo đặc biệt, cụ thể nào đó

Examples:

• Protective clothing

3. DEAD / DIED

- Dead: adjective meaning ‘'not alive'’, chết

Examples:

• Unfortunately, our dog has been dead for a few months.

• Don't touch that bird. It's dead.

- Died: past tense and past participle of the verb '’to die’', thì quá khứ và phân từ hai của động

từ "die"

Examples:

• His grandfather died two years ago.

• A number of people have died in the accident.

4. EXPERIENCE / EXPERIMENT

- Experience (đếm được): kỷ niệm

- experience (ko đếm được): kinh nghiệm

Examples:

• (first meaning)His experiences in Germany were rather depressing.

• (second meaning) I'm afraid I don't have much sales experience.

- Experiment: thí nghiệm, thử nghiệm

Examples:

• They did a number of experiments last week.

• Don't worry it's just an experiment. I'm not going to keep my beard.

5. FELT / FELL

- Felt: past tense and past participle of the verb '’to feel'’, quá khứ và phân từ hai của động

từ "Feel"

Examples:

• I felt better after I had a good dinner.

• He hasn't felt this well for a long time.

- Fell: past tense of the verb ‘’to fall'’, quá khứ của động từ "fall"

Examples:

• He fell from a tree and broke his leg.

• Unfortunately, I fell down and hurt myself.

Bí quyết đạt điểm cao trong kỳ thi TOEIC

Tiếp tục cung cấp cho các bạn một số kinh nghiệm để đạt điểm cao trong kỳ thi TOEIC:
6.Khắc phục những điểm yếu của bạn
 Sau khi bạn đã luyện thi TOEIC một thời gian bạn sẽ nhận ra được phần nào trong bài thi gây khó khăn cho bạn nhất. Bạn nên thay đổi cách bạn phân chia thời gian của bạn. Có một vài điểm ngữ pháp nhất định mà nhiều sinh viên thường dễ làm sai. Nếu theo học một lớp TOEIC, hãy yêu cầu giáo viên giao thêm nhiều bài tập luyện về những phần này. Nếu bạn đang tự học, bạn có thể tìm kiếm câu trả lời trong các cuốn sách đáng tin cậy hoặc tìm kiếm trên internet các trang web học tiếng Anh tốt.
7.Loại bỏ những đáp án sai
 Trong mỗi câu hỏi TOEIC, có ít nhất hai đáp án sai(là những đáp án sai mà người ra để sử dụng để lừa bạn). Có rất nhiều loại đáp án sai như từ đồng âm,những từ có phát âm hơi giống nhau, các từ lặp đi lặp lại, vv. Khi bạn học, hãy tự thống kê một danh sách các đáp án sai. Khi bạn gặp chúng, bạn sẽ có thể dễ dàng loại bỏ chúng dễ dàng hơn.
8.Tin tưởng vào trực giác của bạn
 Đôi khi câu trả lời ngay lập tức hiện ra trước mắt bạn. Nếu bạn đã học tập rất chăm chỉ, hãy để cho bộ não của bạn lựa chọn đáp án. Đừng thay đổi câu trả lời của bạn sau khi bạn đã chọn theo trực giác của mình. Nếu bạn quyết định thay đổi một câu trả lời, hãy xóa cẩn thận.Hãy chắc chắn là các ô đáp án được tô kín ô tròn. Hãy mang thêm bút chì, tẩy, và một gọt bút chì!
9.Đừng cố gắng dịch
 Dịch từ vựng và câu tốn rất nhiều thời gian. Rất hiếm khi sinh viên có thừa thời gian làm bài TOEIC. Nếu bạn không biết một từ, nhìn vào bối cảnh của câu và những từ xung quanh nó và đoán nghĩa của từ. Lưu ý, trong phòng thi TOEIC bạn không được sử dụng từ điển.
10.Đoán đáp án là một phương sách cuối cùng
 Vào ngày thi, thậm chí bạn đã loại bỏ tất cả các đáp án sai, bạn vẫn không biết câu trả lời, tuy nhiên đừng để ô trống. Giả sử bạn không có thời gian quay lại để suy nghĩ tiếp câu hỏi này thì bạn sẽ mất điểm. Bạn vẫn có 25% cơ hội nhận được câu trả lời đúng nếu bạn đoán mò.
11.Hãy quản lý thời gian tốt
 Khi bạn đang làm bài kiểm tra thực hành, bạn nên để ý thời gian. Đừng bao giờcho phép bạn học tràn lan không theo một phương pháp nào. Bạn nên học cách làmviệc hiệu quả.Vào ngày thi, bạn nên đặc biệt cẩn thận trong phần thi đọc hiểu. Bạn sẽ có 75 phút để hoàn thành Phần V, VI và VII. Nhiều sinh viên sử dụng thời gian quá dài trên phần V hoặc VI vì họ thấy những phần này là khó nhất. Không được sử dụng hơn 30 phút trên hai phần đầu tiên. Phần VII sẽ ngốn của bạn ít nhất 40 phút, và nó cógiá trị rất nhiều điểm, đặc biệt là nếu bạn coi đây là một phần dễ thì nó sẽ mang lại cho bạn rất nhiều điểm.
12.Hãy lắng nghe một cách nhanh chóng
 Khi bạn đang ôn thi TOEIC, đừng tạo một thói quen là tua lại các phần nghe. Vào ngày thi, bạn sẽ không kiểm soát được tốc độ của phần nghe hiểu. Bạn thậm chí sẽ không có thời gian để suy nghĩ rất lâu giữa câu hỏi. Hãy cố gắng không bị lỡmất đoạn nào trong phần thi này. Nếu bạn không biết câu trả lời, hãy cố gắng đoán. Sau đó tiếp tục theo dõi. Đừng nhìn lại câu hỏi cũ khi bạn đang chờ đợi một câu hỏi khác.
13.Thực hành đọc

 Đọc to sẽ rất hữu ích cho kĩ năng nghe và đọc hiểu. Để hiểu tiếng Anh một cáchn hanh chóng hơn, điều quan trọng là bạn hiểu được nhịp điệu của ngôn ngữ. Đọc từ sách giáo khoa, tờ rơi, báo chí, và thậm chí cả tiểu thuyết của trẻ em. Bạn nên ghi âm giọng nói của mình và nghe lại.

Friday, September 19, 2014

Kinh nghiệm đạt điểm cao trong bài thi TOEIC

1.Thiết lập một mục tiêu
Bạn đã quyết định thi TOEIC, vậy hãy lập cho mình một mục tiêu xác định: 600+, 750+ hay thậm chí 900+
Nếu bạn đang muốn sử dụng chứng chỉ này để tìm kiếm một công việc tốt hơn, hãy tìm hiểu mức độ tiếng Anh mà công việc đó yêu cầu.Hãy chọn một mục tiêu mà có thể đạt được. Nếu bạn đặt mục tiêu quá cao, bạn sẽ dễ dàng nản chí. Hãy thi thử TOEIC tập dượt trước kì thi thật để bạn quen với bài thi và rèn luyện kĩ năng.
Bạn có thể đăng ký thi thử miễn phí tại: http://oxford.edu.vn/
Link đăng ký kiểm tra trình độ: http://goo.gl/AX3ZlP
2.Hiểu biết về bài thi TOEIC
Trước khi bắt đầu một thứ gì đó, đặc biệt là các kỳ thi, các bạn phải hiểu đươc cấu trúc bài thi TOEIC như thế nào để có kế hoạch .Ở bài thi TOEIC, bạn sẽ phải thi 2 kỹ năng: nghe và đọc hiểu. Bằng cách làm các bài thi mẫu, đề thi TOEIC sẽ dần trở nên quen thuộc hơn với bạn.
3.Lên một kế hoạch học tập
 Có thể đăng ký lịch thi TOEIC trước và sau đó lên kế hoạch để để giúp bạn có sức ép , tránh sự trì hoãn. Bạn sẽ phải quyết định bạn sẽ tự học TOEIC với các nguồn tài liệu đáng tin cậy hay là bạn tham gia một lớp luyện thi TOEIC. Để có được kết quả tốt nhất, bạn nên làm cả hai. Nếu bạn không thể đủ khả năng để theo học một lớp luyện thi TOEIC, hãy chọn một cuốn sách TOEIC có câu trả lời có giải thích đầy đủ. Bạn cũng sẽ cần có một giáo viên hoặc gia sư để bạn có thể hỏi những thắc mắc trong quá trình học.
Hãy viết ra kế hoạch học tập của bạn và cam kết là bạn sẽ thực hiện nghiêm túc, nếu không hãy nghĩ hình phạt cho mình.
4.Chia thời gian học một cách thích hợp
 Mỗi phần trong bài thi TOEIC tương ứng với một số điểm nhất định. Đừng dành quá nhiều thời gian nghiên cứu một phần. Nhiều sinh viên mắc phải sai lầm là chỉ tập trung học phần mà họ thích nhất. Thực chất đây lại là phần bạn nên dành ít thời gian nhất
5.Xây dựng một vốn từ vựng mạnh
 Một lý do sinh viên không kiểm tra TOEIC là họ có một vốn từ vựng rất hạn chế.Khi bạn quyết định để có những bài thi TOEIC, bạn nên làm cho mình một từ điển trống. Sử dụng một cuốn sổ và ghi nhớ tất cả các từ mới mà bạn học được trong quá trình học. Sẽ rất khó cho bạn nếu bạn học từ mới theo kiểu ghi từ mới thành một danh sách. Sẽ dễ dàng hơn nếu bạn bạn học từ mới theo từng ngữ cảnh. Đối với mỗi tiêu đề, hãy viết từ mới và đặt câu cho nó. Vào cuối tuần, bạn nên viết một bức thư ngắn hoặc một đoạn văn ngắn và cố gắng dùng nhiều từ mới nhất có thể.

Đây có lẽ là lúc bạn nên ngừng sử dụng từ điển dịch thuật của mình. Kim từ điển làm cho việc tra từ mới quá đơn giản! Và bạn sẽ rất khó để nhớ các từ nếu bạn không mất bất cứ nỗ lực nào để hiểu nó.Hãy ghi nhớ rằng các bài thi TOEIC thường có một chủ đề kinh doanh. Bạn nên học từ vựng từ các chủ đề như du lịch, ngân hàng, y tế, nhà hàng, văn phòng, vv. Bạn cũng nên tìm hiểu các cách diễn đạt thành ngữ hàng ngày.
Còn tiếp

Wednesday, September 17, 2014

Một số lưu ý đặc biệt về câu hỏi đuôi

Bài học tiếng Anh "câu hỏi đuôi" đã cho bạn biết một số thông tin và cấu trúc cơ bản nhất về dạng câu hỏi đặc biệt này. Hôm nay, trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam sẽ cung cấp thêm cho các bạn một số trường hợp đặc biệt:

- Câu giới thiệu dùng “I am”, câu hỏi đuôi là “aren’t I”

Ex:      I am a student, aren’t I

- Câu giới thiệu dùng Let’s, câu hỏi đuôi là “Shall we”

Ex:      Let’s go for a picnic, shall we?

- Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi đuôi là “they”

Ex:      Somebody wanted a drink, didn’t they?
            Nobody phoned, did they?

- Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi đuôi dùng “it”. Và Nothing là chủ ngữ có nghĩa là mệnh đề giới thiệu đang ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Ex: Nothing can happen, can it?

- Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định

Ex: He seldom drinks wine, does he?

- Câu đầu có It seems that + mệnh đề, lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi 

Ex: It seems that you are right, aren’t you ?

– Chủ từ là mệnh đề danh từdùng “it” trong câu hỏi đuôi

Ex: What you have said is wrong, isn’t it ?
Why he killed himself seems a secret, doesn’t it ?

Sau câu mệnh lệnh cách (Do…/Don’t do v.v… ),  câu hỏi đuôi thường là … will you?:

Ex: Open the door, will you?
Don’t be late, will you?

- Câu đầu là I WISH, dùng MAY trong câu hỏi đuôi

Ex:  I wish to study English, may I ?

– Chủ từ là ONE, dùng you hoặc one trong câu hỏi đuôi

Ex: One can be one’s master, can’t you/one?

– Câu đầu có MUST, must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau

Must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t
Ex: They must study hard, needn’t they?Must chỉ sự cấm đoán: => dùng must Ex: You mustn’t come late, must you ? Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must Ex: He must be a very intelligent student, isn’t he? ( anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không ?)
Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must +have+ p.p) : => dùng [ ] là have/has
 Ex: You must have stolen my bike, haven’t you? ( bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)

Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, [ ] dùng is, am, are

Ex:What a beautiful dress, isn’t it?
How intelligent you are, aren’t you?

- Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.

Ex: I think he will come here, won’t he?
I don’t believe Mary can do it, can she?

( lưu ý MĐ chính có not thì vẫn tính như ở MĐ phụ) 
Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là I thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.
Ex: She thinks he will come, doesn’t she?

USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ).

Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID
Ex: She used to live here, didn’t she? 
– Had better:  “had better” thường được viết ngắn gọn thành ‘D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy ‘D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.
Ex: He’d better stay, hadn’t he? 
– WOULD RATHER:  Would rather thường được viết gọn là ‘D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.
Ex: You’d rather go, wouldn’t you?